⇒ Mã đề: 007-H12B
⇒ Thời gian làm bài: 150 phút
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1D | 2B | 3A | 4B | 5C | 6A | 7B | 8A | 9B |
| 10D | 11B | 12C | 13A | 14C | 15D | 16C | 17D | 18D |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | S | Đ | Đ | S |
| (b) | S | S | Đ | Đ |
| (c) | Đ | S | Đ | Đ |
| (d) | Đ | Đ | S | S |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 5063 | 46,7 | 91,2 | 4,32 | 76,5 | 1245 |
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm)
PHẦN I. (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Ester X có công thức phân tử C5H10O2 và có mùi đặc trưng giống mùi dứa. Thuỷ phân X trong dung dịch sodium hydroxide, thu được sodium propionate và một alcohol. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3CH2CH2COOCH3. B. (CH3)2CHCOOCH2CH3.
C. CH3COOCH2CH2CH3. D. CH3CH2COOCH2CH3.
(Xem giải) Câu 2: Cho các chất sau: C2H6 (1), C2H5OH (2), CH3COOH (3), CH3COOC2H5 (4). Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi các chất từ trái sang phải như sau:
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (4), (2), (3). C. (2), (1), (3), (4). D. (4), (1), (2), (3).
(Xem giải) Câu 3: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự thủy phân ethyl acetate trong các môi trường khác nhau như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị ba ống nghiệm, đánh số (1), (2) và (3). Cho vào mỗi ống nghiệm 1,0 mL ethyl acetate.
• Bước 2: Thêm vào từng ống nghiệm:
– Ống nghiệm (1): 2,0 mL nước cất;
– Ống nghiệm (2): 2,0 mL dung dịch sodium hydroxide 30% theo khối lượng;
– Ông nghiệm (3): 2,0 mL dung dịch sulfuric acid 20% theo khối lượng.
• Bước 3: Lắc đều các ống nghiệm theo cùng một cách, sau đó đun cách thủy đồng thời ở 60 – 70°C trong 10 phút. Giả thiết lượng ethyl acetate bị bay hơi trong quá trình thí nghiệm là không đáng kể và các điều kiện tiếp xúc giữa các chất trong ba ống nghiệm là như nhau. Dựa vào đặc điểm của phản ứng thủy phân ester, thứ tự giảm dần của lượng ethyl acetate chưa phản ứng trong ba ống nghiệm là
A. (1) > (2) > (3). B. (3) > (2) > (1). C. (3) > (1) > (2). D. (1) > (3) > (2).
(Xem giải) Câu 4: Một nhóm học sinh tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Thí nghiệm 1: Đun nóng nhẹ ethanal với thuốc thử Tollens dư.
(b) Thí nghiệm 2: Cho dung dịch ethanoic acid tác dụng với dung dịch sodium hydrogencarbonate dư.
(c) Thí nghiệm 3: Cho ethanol khan tác dụng với kim loại sodium dư.
(d) Thí nghiệm 4: Đun nóng nhẹ dung dịch methanoic acid với thuốc thử Tollens dư.
(đ) Thí nghiệm 5: Sục khí acetylene vào dung dịch silver nitrate trong ammonia.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo thành đơn chất là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
(Xem giải) Câu 5: Chất béo X (có cấu tạo như sau) là thành phần chính trong một loại dầu thực vật:
CH2-OOC(CH2)14CH3
|
CH-OOC(CH2)7CH=CH(CH2)7CH3
|
CH2-OOC(CH2)7CH=CHCH2CH=CH(CH2)4CH3
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân X trong môi trường acid thu được acid béo omega-6.
(b) Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.
(c) Hydrogen hóa hoàn toàn X thu được tristearin.
(d) X có công thức phân tử là C55H100O6.
Những phát biểu nào đúng?
Có thể bạn chưa xem: Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên năm học 2026 – 2027
A. (a), (b), (c). B. (a), (c), (d). C. (a), (b), (d). D. (b), (c), (d).
(Xem giải) Câu 6: Cho các nhận xét về carbohydrate:
(a) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân.
(b) Glucose, fructose và saccharose đều hòa tan cupper (II) hydroxide ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam và đều tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
(d) Phân tử cellulose được cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
(e) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid thu được fructose.
Số nhận xét đúng là
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
(Xem giải) Câu 7: Salbutamol là một hợp chất hữu cơ được sử dụng làm dược chất trong y học. Tuy nhiên, việc sử dụng salbutamol không đúng mục đích trong chăn nuôi có thể gây ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm. Nếu con người ăn phải thịt heo được nuôi có sử dụng Salbutamol thì sẽ gây ra giảm vận động của cơ, khớp, khiến cơ thể phát triển không bình thường. Công thức cấu tạo của salbutamol được biểu diễn như hình bên:

Cho các phát biểu sau:
(a) Salbutamol có công thức phân tử là C13H21O3N.
(b) Trong phân tử salbutamol có ba nhóm hydroxyl, gồm một nhóm hydroxyl phenol và hai nhóm hydroxyl alcohol.
(c) Một mol salbutamol phản ứng tối đa với 1 mol sodium hydroxide trong dung dịch.
(d) Một mol salbutamol phản ứng tối đa với 3 mol sodium và 2 mol hydrochloric acid.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
(Xem giải) Câu 8: Dầu ăn đã qua sử dụng nếu được thu gom và xử lí phù hợp có thể dùng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng. Một cơ sở sản xuất được 1612 bánh xà phòng trong mỗi ngày, mỗi bánh 120 gam và chứa 72,0% sodium oleate về khối lượng. Giả sử dầu ăn đã qua sử dụng chỉ gồm triolein và 5,00% tạp chất trơ về khối lượng. Trong quá trình xà phòng hóa bằng dung dịch sodium hydroxide, 70,0% lượng triolein có trong dầu tham gia phản ứng. Giả thiết sodium oleate không bị hao hụt trong quá trình thu hồi. Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu ăn đã qua sử dụng đổ trực tiếp vào nguồn nước có thể gây ô nhiễm môi trường.
(b) Có thể thay dung dịch sodium hydroxide bằng lượng dư nước vôi trong để điều chế loại xà phòng tan dùng cho giặt rửa.
(c) Dầu cá thường cung cấp các acid béo omega-3, dầu đậu nành và dầu hướng dương thường cung cấp acid béo omega-6.
(d) Một số chất giặt rửa tổng hợp có thể được sản xuất từ nguyên liệu hóa dầu, nhưng các chất này không được gọi là xà phòng.
(đ) Khối lượng dầu ăn đã qua sử dụng cần dùng trong một ngày là khoảng 203,0 kg.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
(Xem giải) Câu 9: Sulfur dioxide là một trong những khí góp phần tạo mưa acid. Khí này có thể phát sinh khi đốt nhiên liệu chứa sulfur và từ một số nguồn tự nhiên. Một nhóm nghiên cứu đo nồng độ trung bình ngày của sulfur dioxide tại hai vùng A và B trong 10 ngày liên tiếp, thu được kết quả sau:
| Ngày | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Vùng A (μg/m³) | 42 | 45 | 44 | 46 | 43 | 45 | 47 | 44 | 46 | 43 |
| Vùng B (μg/m³) | 25 | 24 | 26 | 23 | 25 | 95 | 27 | 24 | 26 | 25 |
Biết rằng: Hai vùng này không có cơ sở công nghiệp đốt nhiên liệu hóa thạch và không nằm gần núi lửa đang hoạt động. Trong thời gian khảo sát, các điều kiện về lượng mưa, tốc độ gió và nồng độ các oxide của nitrogen tại hai vùng được xem là tương đương. Ngày thứ 6, cơ quan quan trắc ghi nhận có một nguồn phát thải bất thường ở gần vùng B nhưng chưa xác định được nguyên nhân. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Nếu không tính ngày thứ 6, nồng độ sulfur dioxide trung bình tại vùng B là 25,0 μg/m³, thấp hơn giá trị trung bình 10 ngày tại vùng A 19,5 μg/m³.
B. Chỉ từ việc vùng B có nồng độ ngày thứ 6 cao hơn mọi giá trị ghi nhận tại vùng A, có thể kết luận nguy cơ hình thành mưa acid trong cả đợt khảo sát ở vùng B lớn hơn vùng A.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Khánh Hòa
C. Giá trị nồng độ sulfur dioxide ngày thứ 6 chiếm khoảng 29,7% tổng các giá trị nồng độ sulfur dioxide trong 10 ngày tại vùng B.
D. Nồng độ sulfur dioxide trung bình trong 10 ngày tại vùng A là 44,5 μg/m³, cao hơn vùng B.
(Xem giải) Câu 10: Ammonium hydrogencarbonate (NH4HCO3), còn gọi là bột khai, được sử dụng làm chất tạo xốp trong một số loại bánh. Khi đun nóng, ammonium hydrogencarbonate phân hủy hoàn toàn. Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất ở 298K:
| Chất | NH4HCO3(s) | NH3(g) | CO2(g) | H2O(g) |
| ΔfH°298 (kJ/mol) | –849,4 | –46,11 | –393,5 | –241,82 |
Xét các phát biểu sau:
(a) Phản ứng nhiệt phân ammonium hydrogencarbonate là phản ứng toả nhiệt.
(b) Khi lấy nhiệt từ môi trường xung quanh, phản ứng có xu hướng làm nhiệt độ môi trường tăng lên.
(c) Nên bảo quản bột khai ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh nhiệt độ cao.
(d) Khi 15,0 gam NH4HCO3 phân hủy hoàn toàn, nhiệt lượng hệ hấp thụ tính theo giả thiết trên là 33,6 kJ.
(e) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt phân là +167,97 kJ/mol.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
(Xem giải) Câu 11: Cho dãy các chất: phenyl acetate, allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch sodium hydroxide dư, đun nóng sinh ra alcohol là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
(Xem giải) Câu 12: Ester no, đơn chức, mạch hở X được sử dụng làm dung môi trong một số quá trình tổng hợp hữu cơ. Phổ khối lượng của X xuất hiện peak ion phân tử [M+] tại m/z = 74. Xà phòng hóa hoàn toàn 3,70 gam X bằng một lượng vừa đủ dung dịch sodium hydroxide 1,60 M. Sau phản ứng, loại các chất dễ bay hơi, làm khô phần còn lại thu được 3,40 gam muối khan. Giả thiết quá trình tách sản phẩm không gây hao hụt. Cho các phát biểu sau:
(a) Thể tích dung dịch sodium hydroxide đã sử dụng là 31,25 mL.
(b) Muối khan thu được là sodium ethanoate.
(c) Khi thủy phân X trong môi trường acid, sản phẩm hữu cơ thu được có chất tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) X là methyl ethanoate.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
(Xem giải) Câu 13: Cho các alcohol sau: (I) CH3-CH2-CH2-OH; (II) CH3-CH(OH)-CH3; (III) (CH3)3C-OH; (IV) CH3-CH2-CH2-CH2-OH; (V) CH3-CH(OH)-CH2-CH3; (VI) CH3-CH(CH3)-CH2-OH. Khi đun riêng từng alcohol với sulfuric acid đậm đặc ở nhiệt độ 180°C. Những alcohol tạo một alkene duy nhất về cấu tạo là
A. I, II, III, IV, VI. B. I, II, III, V. C. II, III, V. D. III, IV, V.
(Xem giải) Câu 14: Hai chất hữu cơ X và Y chỉ chứa C, H, O, là đồng phân cấu tạo của nhau; phân tử mỗi chất chứa một nguyên tử oxygen. X và Y đều có mạch carbon hở, không phân nhánh và giữa các nguyên tử carbon chỉ có liên kết đơn. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của Y bằng 72. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trên phổ hồng ngoại của cả X và Y đều có tín hiệu hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H trong vùng 3600 – 3300 cm–1.
B. Một trong hai chất X, Y là alcohol đơn chức, chất còn lại là aldehyde đơn chức.
C. Ngoài X và Y, có đúng một đồng phân cấu tạo khác cùng công thức phân tử thuộc loại aldehyde hoặc ketone mạch hở; chất này có tín hiệu hấp thụ đặc trưng của liên kết C=O trong vùng 1740 – 1670 cm–1.
D. X và Y đều có thể là alcohol đơn chức không no.
(Xem giải) Câu 15: Khi đun nóng nhẹ ethanal với thuốc thử Tollens, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Trong phản ứng này, số oxi hóa của nguyên tử carbon trong nhóm –CHO thay đổi như thế nào?
A. Từ +1 xuống –1. B. Từ 0 lên +2. C. Từ –1 lên +1. D. Từ +1 lên +3.
(Xem giải) Câu 16: Dữ liệu thực nghiệm của hợp chất hữu cơ (X) như sau:
– Kết quả phân tích nguyên tố cho biết (X) chứa 40,00% carbon, 6,67% hydrogen và 53,33% oxygen về khối lượng.
– Phổ khối lượng (MS) và phổ hồng ngoại (IR) của (X) được cho ở các hình dưới đây.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi thử TN chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng


Công thức cấu tạo của X là.
A. HOCH2-CH2OH. B. HCOOCH3. C. CH3COOH. D. HCHO.
(Xem giải) Câu 17: Thủy phân m gam saccharose trong môi trường acid với hiệu suất 60%. Trung hòa acid dư, sau đó thêm tiếp một lượng dư thuốc thử Tollens, đun nóng nhẹ vào cho đến phản ứng hoàn toàn, thu được 77,76 gam silver kết tủa. Giá trị của m là
A. 61,56. B. 123,12. C. 94,05. D. 102,60.
(Xem giải) Câu 18: Có năm dung dịch cùng nồng độ: NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3 và CH3COOH được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T, G. Dải giá trị pH và khả năng dẫn điện của các dung dịch trên trong bảng sau:
| Dung dịch | X | Y | Z | T | G |
| pH | 5,25 | 11,53 | 3,01 | 1,25 | 11,00 |
| Khả năng dẫn điện | Tốt | Tốt | Kém | Tốt | Kém |
Biết: Khả năng dẫn điện của dung dịch tỉ lệ thuận với nồng độ ion trong dung dịch. Thứ tự X, Y, Z, T và G là
A. CH3COOH, NH3, NH4Cl, HCl, Na2CO3. B. NH4Cl, NH3, CH3COOH, HCl, Na2CO3.
C. Na2CO3, HCl, NH3, NH4Cl, CH3COOH. D. NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH, HCl, NH3.
PHẦN II. (4,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19: Cocaine là hợp chất có công thức phân tử C17H21NO4, tác động mạnh lên hệ thần kinh trung ương và có nguy cơ gây nghiện cao. Việc sử dụng cocaine có thể tạo cảm giác hưng phấn trong thời gian ngắn nhưng dễ dẫn đến tình trạng thèm muốn sử dụng, tăng liều và lệ thuộc vào chất này. Cocaine còn có thể làm tăng nhịp tim, tăng huyết áp và gây co mạch, từ đó làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, co giật, tổn thương nhiều cơ quan và tử vong, kể cả ở người trẻ tuổi. Công thức cấu tạo của cocaine được cho ở hình bên.

a) Trong phân tử cocaine có hai nhóm chức ester và một nhóm amine bậc hai.
b) Phần trăm khối lượng của nitrogen trong cocaine là 9,24%.
c) Trong phản ứng acid–base tạo muối, 1 mol cocaine phản ứng tối đa với 1 mol HCl để tạo muối ammonium.
d) Khi thủy phân hoàn toàn một mol cocaine trong dung dịch NaOH dư, tổng khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng là 351 gam.
(Xem giải) Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng sau:

Biết rằng X, X1, X2, X3, X4 là các hợp chất hữu cơ khác nhau; X4 chỉ chứa một loại nhóm chức.
a) X1 có thể dùng để tẩy sạch cặn bám ở trong phích nước nóng.
b) Phần trăm khối lượng của oxygen trong X4 là 36,36%.
c) X3 có công thức phân tử C2H4O2.
d) X2 có trong nước rửa tay khô và có tác dụng diệt khuẩn.
(Xem giải) Câu 21: Một mẫu đất có pH = 3,602. Trong đất chua, một phần aluminium tồn tại dưới dạng Al3+ hòa tan, có thể gây bất lợi cho sự phát triển của rễ cây. Để cải tạo đất chua, người ta có thể sử dụng một số vật liệu có khả năng trung hòa acid.
a) Bón một lượng calcium carbonate thích hợp có thể vừa làm giảm độ chua của đất, vừa làm giảm nồng độ Al3+ hòa tan do sự tăng pH thuận lợi cho quá trình tạo kết tủa aluminium hydroxide.
b) Bón phân NH4Cl trong thời gian dài có thể làm tăng độ chua của đất do quá trình nitrate hóa NH4+ tạo ra H+.
c) Nồng độ H+ trong đất chua xấp xỉ 2,50.10–4 mol/L.
d) Khi pH của dung dịch đất tăng từ 3,602 lên 6,602, nồng độ H+ tự do giảm 1 000 lần. Do đó, có thể xác định chính xác lượng CaCO3 cần bón để đạt pH = 6,602 chỉ dựa vào nồng độ H+ tính được từ pH ban đầu.
(Xem giải) Câu 22: Sau mỗi trận mưa giông, một lượng nitrogen trong không khí được chuyển hóa thành ion nitrate và hòa tan vào nước mưa theo sơ đồ chuyển hóa dưới đây:
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Quảng Trị
![]()
a) Trong thực tế, phản ứng (1) xảy ra ở nhiệt độ thường.
b) Để tạo ra được 186 kg ion nitrate cần phải có 743,7 m³ khí nitrogen (đo ở 25 °C và 1 bar). Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình chuyển hóa trên là 5%.
c) Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.
d) Cả bốn phản ứng, nguyên tố nitrogen đều đóng vai trò là chất khử.
PHẦN III. (1,5 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23: Trong công nghiệp, chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được sản xuất từ copper(II) oxide theo hai giai đoạn của quá trình: CuO(s) → CuSO4(aq) → CuSO4.5H2O(s)
Từ 3,0 tấn nguyên liệu chứa 75% copper(II) oxide theo khối lượng (còn lại là tạp chất trơ) sẽ thu được bao nhiêu kg copper(II) sulfate pentahydrate rắn? biết hiệu suất mỗi giai đoạn lần lượt là 90% và 80%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 24: Hòa tan hoàn toàn 0,72 gam mẫu quặng X (có thành phần chính là Fe3O4, phần còn lại là các tạp chất trơ không chứa nguyên tố sắt) bằng một lượng dư dung dịch sulfuric acid loãng. Lọc bỏ phần chất rắn là các tạp chất trơ, thu được dung dịch Y. Cho một lượng dư bột Fe vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,006 mol khí H2 và dung dịch Z. Lọc bỏ lượng Fe còn dư rồi pha loãng toàn bộ dung dịch Z bằng nước cất thành 250 mL dung dịch T.
Lấy 25,0 mL dung dịch T, chuẩn độ bằng dung dịch potassium permanganate 0,02 M trong môi trường sulfuric acid loãng. Thể tích dung dịch potassium permanganate vừa đủ dùng là 14,0 mL.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của nguyên tố Fe trong mẫu quặng X là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 25: Urea là loại phân đạm có độ dinh dưỡng cao, được điều chế bằng cách cho ammonia tác dụng với carbondioxide ở nhiệt độ 180 – 200°C, áp suất khoảng 200 atm theo phương trình hóa học sau: CO2 + 2NH3 (t°, p) → (NH2)2CO + H2O
Từ nguyên liệu ban đầu gồm 991,6 m³ hỗn hợp khí X (chứa nitrogen và hydrogen với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 ở điều kiện chuẩn) và 250 kg đá vôi chứa 80% calciumcarbonate, có thể sản xuất được bao nhiêu kg urea? Biết hiệu suất của các phản ứng tổng hợp ammonia, nung vôi và sản xuất phân urea lần lượt là 20%, 80% và 95%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 26: Để thu hồi bạc từ quặng bạc sulfide chứa Ag2S và Ag bằng phương pháp cyanide, người ta tiến hành như sau: Quặng được nghiền nhỏ, sau đó xử lí trong điều kiện thích hợp bằng dung dịch NaCN để chuyển bạc vào dung dịch dưới dạng phức chất Na[Ag(CN)2]. Sau khi lọc, người ta cho Zn dư vào dung dịch để khử bạc (I) trong phức chất, thu được dung dịch chứa Na2[Zn(CN)4] và chất rắn gồm Ag, Zn dư. Chất rắn được lọc, rửa kĩ để loại bỏ hoàn toàn các chất chứa cyanide, sau đó xử lí bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư để hòa tan hết Zn dư và thu Ag. Khi sử dụng 1,50 kg Zn, sau khi phản ứng khử xảy ra hoàn toàn, thu được 4,52 kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Khối lượng Ag thu được là bao nhiêu kg?
(Xem giải) Câu 27: Thực hiện phản ứng thủy phân 12,54 m³ dung dịch saccharose 0,57M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,543 tấn hỗn hợp carbohydrate. Hiệu suất phản ứng thủy phân là x%. Hãy tính x. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 28: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm –OH nhưng lại chứa nhóm C=O. Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch sodium hydroxide thu được muối Z (muối sodium của carboxylic acid X) và chất hữu cơ Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm). Cho các phát biểu sau:
(1) E có công thức phân tử là C4H8O2.
(2) Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể phân biệt được E, X, Y.
(3) Trong công nghiệp, Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
(4) Dung dịch Z có môi trường base.
(5) E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa Y với propanoic acid.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;…).
B. TỰ LUẬN (10,0 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm)
(Xem giải) 1.1. Một học sinh tiến hành làm thí nghiệm tráng bạc của glucose theo hai bước sau:
• Bước 1: Cho vào một ống nghiệm sạch 1 mL dung dịch silver nitrate 1%, sau đó nhỏ tiếp từng giọt dung dịch ammonia vào cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.
• Bước 2: Thêm tiếp 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm trên rồi đun nóng nhẹ.
Hãy:
a) Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ở bước 2.
b) Cho biết hiện tượng xảy ra nếu ở bước 2 đun sôi dung dịch.
c) Xác định chất oxi hóa, chất khử trong phản ứng tráng bạc của glucose.
d) Giải thích tại sao người ta dùng saccharose làm nguyên liệu trong công nghiệp tráng ruột phích mà không dùng glucose.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Phú Thọ
(Xem giải) 1.2. Methyl butanoate là ester có mùi trái cây, được sử dụng làm chất tạo hương trong một số sản phẩm thực phẩm. Trong phòng thí nghiệm, ester này được điều chế bằng cách đun hồi lưu hỗn hợp methanol, butanoic acid và một lượng nhỏ sulfuric acid đặc. Sau phản ứng, hỗn hợp được làm nguội rồi chuyển vào phễu chiết. Người ta thêm dung dịch sodium chloride bão hòa, sau đó thêm từ từ dung dịch sodium hydrogencarbonate và lắc nhẹ đến khi không còn khí thoát ra. Một số tính chất vật lí được cho trong bảng:
| Chất | Khối lượng riêng ở 25°C (g/mL) | Độ tan ở 25°C | Nhiệt độ sôi (°C) |
| H2O | 1,00 | 100 | |
| CH3OH | 0,79 | Tan vô hạn | 64,7 |
| CH3CH2CH2COOH | 0,96 | Khoảng 60 g/L | 163,5 |
| CH3CH2CH2COOCH3 | 0,90 | Khoảng 15 g/L | 102,8 |
Biết dung dịch sodium chloride bão hòa làm giảm độ tan của methyl butanoate trong pha nước.
a) Hãy nêu mục đích của việc thêm dung dịch sodium hydrogencarbonate và viết các phương trình hóa học xảy ra.
b) Sau khi để yên, hỗn hợp tách thành hai lớp. Hãy xác định vị trí và thành phần chủ yếu của mỗi lớp.
c) Hãy đề xuất quy trình tách, làm khan và tinh chế methyl butanoate. Giải thích vì sao không nên chưng cất trực tiếp hỗn hợp sau phản ứng để thu ester tinh khiết.
Câu 2: (3,0 điểm)
(Xem giải) 2.1. Hãy nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có) ở các thí nghiệm sau:
a) Nhúng đinh sắt (iron) đã cạo sạch gỉ vào dung dịch hydrochloric acid.
b) Cho một lá đồng (copper) vào dung dịch silver nitrate.
c) Cho kim loại sodium (Na) vào dung dịch copper (II) sulfate.
d) Cho potassium (K) vào ethyl alcohol.
e) Rót dầu ăn (thành phần chính là chất béo (RCOO)3C3H5) vào dung dịch sodium hydroxide (đặc); đun nóng để thực hiện phản ứng xà phòng hóa. Sau khi phản ứng kết thúc, để nguội hỗn hợp đến nhiệt độ phòng.
(Xem giải) 2.2. Isoamyl acetate (dầu chuối) là một ester có mùi thơm đặc trưng, được sử dụng làm chất tạo hương. Trong công nghiệp, isoamyl acetate có thể được điều chế từ acetic acid và isoamyl alcohol. Một cơ sở sản xuất sử dụng 100 kg dung dịch acetic acid nồng độ 98,0% về khối lượng và 110 kg dung dịch isoamyl alcohol nồng độ 96,0% về khối lượng. Hai chất được đưa vào thiết bị phản ứng với xúc tác sulfuric acid đặc. Sau khi phản ứng kết thúc, hiệu suất chuyển hóa tính theo chất phản ứng hết đạt 75,0%. Giả sử sulfuric acid chỉ đóng vai trò xúc tác, không tham gia vào phản ứng; nước và các chất khác không làm thay đổi khối lượng isoamyl acetate thu được.
a) Tính khối lượng isoamyl acetate thu được sau phản ứng.
b) Cơ sở muốn thu được 100 kg isoamyl acetate mỗi ngày với hiệu suất và độ tinh khiết của nguyên liệu như trên. Nếu vẫn sử dụng 100 kg dung dịch acetic acid mỗi ngày, thì khối lượng dung dịch isoamyl alcohol 96,0% tối thiểu cần sử dụng là bao nhiêu kg?
(Xem giải) Câu 3: (2,0 điểm) Magnetite và hematite là hai loại quặng sắt quan trọng, được khai thác và chế biến để làm nguyên liệu cho ngành sản xuất gang, thép. Một cơ sở sản xuất trộn m1 tấn quặng magnetite X chứa 87,0% (Fe3O4) về khối lượng với m2 tấn quặng hematite Y chứa 70,0% (Fe2O3) về khối lượng, thu được 900 tấn hỗn hợp quặng Z. Phần còn lại trong mỗi loại quặng là các tạp chất không chứa nguyên tố iron (Fe). Toàn bộ hỗn hợp Z được dùng để luyện gang. Lượng gang thu được tiếp tục được dùng để luyện thép. Kết thúc quá trình, cơ sở sản xuất thu được 400 tấn thép chứa 98,0% Fe về khối lượng; phần còn lại là carbon và các nguyên tố khác. Biết hiệu suất chung của toàn bộ quá trình từ quặng đến thép là 80,0%.
a) Tính m1 và m2.
b) Quá trình luyện gang và thép có thể phát sinh các khí gây ô nhiễm như carbon dioxide, carbon monoxide, sulfur dioxide và các oxide của nitrogen (NOx). Hãy đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế sự hình thành hoặc xử lí các khí trên trước khi thải ra môi trường.
Câu 4: (2,0 điểm)
(Xem giải) 4.1. Người ta điều chế aluminum bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminum oxide với điện cực bằng than chì. Biết rằng khí thoát ra ở anode có 10% oxygen, 10% carbon monooxide và 80% carbon dioxide (về thể tích). Để sản xuất được 27,0 tấn nhôm thì khối lượng anode bị tiêu hao là bao nhiêu tấn?
(Xem giải) 4.2. Benzyl acetate có mùi thơm dễ chịu và là thành phần chính trong các loại tinh dầu từ hoa nhài. Benzyl acetate được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp nước hoa và mỹ phẩm. Một trong những phương pháp tổng hợp benzyl acetate đạt hiệu suất cao đã được các nhà khoa học nghiên cứu là sử dụng xúc tác nhựa trao đổi cation acid mạnh với tỉ lệ mol giữa acetic acid và benzyl alcohol là 1 : 1,125, trong thời gian 10 giờ ở 373K. Thực hiện thí nghiệm này, một học sinh đã điều chế được 22,50 gam benzyl acetate, hiệu suất của phản ứng đạt 80%. Tính thể tích acetic acid và benzyl alcohol học sinh đã sử dụng ban đầu. Biết khối lượng riêng của acetic acid là 1,049 g/cm³ và benzyl alcohol là 1,044 g/cm³.