⇒ Mã đề: 004
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1C | 2C | 3B | 4B | 5B | 6B | 7C | 8A | 9B |
| 10D | 11A | 12D | 13B | 14A | 15C | 16B | 17B | 18C |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | S | S | Đ | Đ |
| (b) | S | Đ | Đ | Đ |
| (c) | Đ | Đ | Đ | S |
| (d) | Đ | Đ | S | S |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 6 | 2341 | 48,65 | 3,75 | 71,3 | 96,2 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Một acid béo được gọi là omega-n (khi đó n là vị trí của liên kết đôi C=C đầu tiên tính từ nhóm −CH3). Cho acid béo omega-n sau:

Giá trị của n là
A. 5. B. 9. C. 3. D. 6.
(Xem giải) Câu 2. Chất nào sau đây thường được dùng làm xúc tác cho phản ứng điều chế ester từ carboxylic acid và alcohol?
A. Sulfurous acid. B. Hydrochloric acid. C. Sulfuric acid. D. Nitric acid.
(Xem giải) Câu 3. Chất X là một ester có mùi thơm nồng của hoa dạ lan hương (hay hoa huệ tây). X có công thức cấu tạo như hình dưới đây. Phát biểu nào sau đây về chất X là không đúng?

A. X có phản ứng tráng bạc.
B. Công thức phân tử của X là C7H6O2.
C. X là ester thơm.
D. Số liên kết π trong phân tử chất X là 4.
(Xem giải) Câu 4. Khi đốt cháy các nhiên liệu thuộc loại hydrocarbon thì chất có hàm lượng carbon càng lớn sẽ tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ càng cao và ngược lại. Trong các chất sau, khi cháy trong cùng điều kiện thì chất nào sẽ tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ cao nhất?
A. CH4. B. C2H2. C. C2H6. D. C3H8.
(Xem giải) Câu 5. Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?
A. C6H5OH. B. CH3CHO. C. CH2=CH2. D. CH≡CH.
(Xem giải) Câu 6. Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
A. C2H7N. B. C6H5Br. C. C2H6O. D. CH4.
(Xem giải) Câu 7. Trong công nghiệp thực phẩm, để chuyển hóa các loại dầu thực vật (lỏng) thành mỡ thực vật hoặc bơ nhân tạo (rắn) nhằm thuận tiện cho vận chuyển và bảo quản, người ta thực hiện phản ứng
A. dehydrate hóa. B. xà phòng hóa. C. hydrogen hóa. D. oxi hóa.
(Xem giải) Câu 8. Trong công nghiệp hóa dầu, phản ứng phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch ngắn hơn được gọi là phản ứng
A. cracking. B. cháy. C. reforming. D. thế.
(Xem giải) Câu 9. Công thức phân tử của ethylene là
A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C2H2.
(Xem giải) Câu 10. Methyl formate được sử dụng làm dung môi hoà tan cellulose acetate, làm chất tạo bọt và chất xông hơi diệt khuẩn trong nông nghiệp. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là
A. 8. B. 2. C. 6. D. 4.
(Xem giải) Câu 11. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 cụm 26 trường Hải Phòng (Lần 2)
A. CH3COOH. B. CH3CHO. C. C2H5OH. D. C3H5(OH)3.
(Xem giải) Câu 12. Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của
A. phenol. B. acid vô cơ. C. acetic acid. D. acid béo.
(Xem giải) Câu 13. Cho các chất: HCOOCH3, CH3COOCH3, C2H5OH và CH3COOH và nhiệt độ sôi các chất không theo thứ tự là 118°C; 32°C; 57°C; 78,3°C. Chất có nhiệt độ sôi 118°C là
A. HCOOCH3. B. CH3COOH. C. C2H5OH. D. CH3COOCH3.
(Xem giải) Câu 14. Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
A. CH3[CH2]11C6H4SO3Na. B. (C17H35COO)2Ca.
C. C15H31COONa. D. C17H35COOK.
(Xem giải) Câu 15. Ethanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng ethanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Tên gọi khác của ethanol là
A. ethanal. B. formic acid. C. ethyl alcohol. D. phenol.
(Xem giải) Câu 16. Chất nào dưới đây thuộc loại ester?
A. CH3CHO. B. HCOOCH3. C. CH3OH. D. CH3COOH.
(Xem giải) Câu 17. Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau:

Phần 1 Phần 2
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phần 1 là phần phân cực (ưa nước) và phần 2 là phần không phân cực (kị nước).
B. Khi thay thế ion Na+ trong muối trên bằng ion K+ thì muối thu được vẫn được dùng làm xà phòng.
C. Có thể điều chế muối trên từ phản ứng giữa (C17H33COO)3C3H5 với dung dịch NaOH vừa đủ.
D. Muối trên có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate.
(Xem giải) Câu 18. Thực hiện tách hỗn hợp hexane và nước như hình vẽ sau (khối lượng riêng hexane là 0,66 g/cm³):

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Dụng cụ để tách hỗn hợp gọi là phễu tách.
B. Vì hexane và nước không tan vào nhau nên có thể dùng phễu chiết để tách chúng ra khỏi nhau.
C. Phương pháp dùng để tách hỗn hợp là phương pháp chưng cất chất lỏng.
D. Lớp trên là lớp hexane và lớp dưới là lớp nước.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Khi thuỷ phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp hai muối C17H35COONa, C15H31COONa có khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần và glycerol.
a) X là chất béo no nên trong phân tử X không có liên kết π.
b) Hai muối C17H35COONa, C15H31COONa đều có tác dụng tẩy rửa vết bẩn.
c) Công thức phân tử của X là C53H102O6.
d) Phản ứng thủy phân X trong dung dịch NaOH là phản ứng xà phòng hóa.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 thành phố Huế
(Xem giải) Câu 20. Omega-3 và omega-6 là hai nhóm acid béo không no thiết yếu, cơ thể người không tự tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn. Omega-3 có nhiều trong dầu cá, dầu hạt lanh; omega-6 có nhiều trong dầu đậu nành, dầu hướng dương. Trong cơ thể, chất béo được thủy phân nhờ enzyme lipase, giải phóng acid béo tự do. Việc cân bằng tỉ lệ omega-6 và omega-3 trong khẩu phần ăn có ý nghĩa quan trọng trong phòng chống viêm nhiễm và bệnh tim mạch. Dưới đây là cấu trúc của hai phân tử chất béo tiêu biểu: một chất béo không no được tạo thành từ acid béo omega-6, và một chất béo no được tạo thành từ acid béo no:

a) Tiến hành thủy phân hoàn toàn hai chất béo trên trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối X, hỗn hợp muối này có thể được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
b) Điều kiện thường, trilinolein ở trạng thái lỏng, tristearin ở trạng thái rắn.
c) Thực hiện phản ứng hydrogen hóa hoàn toàn trilinolein thu được tristearin.
d) Chất béo tạo từ gốc acid omega-3 và omega-6 dễ bị oxi hóa trong không khí, tạo các hợp chất có mùi khó chịu do có chứa liên kết đôi C=C.
(Xem giải) Câu 21. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào bình cầu 11 mL isoamyl alcohol ((CH3)2CHCH2CH2OH, khối lượng riêng bằng 0,81 g/mL), 24 mL acetic acid (CH3COOH, khối lượng riêng bằng 1,049 g/mL), 1 mL H2SO4 đặc và vài viên đá bọt. Lắp bình cầu vào hệ thống ống sinh hàn đảm bảo chắc chắn và kín khít. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1,5 giờ.
• Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, thêm 50 mL nước cất vào phễu, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
• Bước 3: Cho từ từ dung dịch NaHCO3 5% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, lắc đều rồi để yên. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, sau đó loại bỏ nước khỏi hỗn hợp bằng CaCl2 khan.
• Bước 4: Phần chất lỏng thu được sau bước 3 được cho vào hệ thống chưng chất, thu được 7,5 mL isoamyl acetate (khối lượng riêng bằng 0,876 g/mL).
a) Hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế isoamyl acetate là 49,9%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
b) Isoamyl acetate là ester no, đơn chức, mạch hở.
c) Ở bước 1, xảy ra phản ứng ester hóa.
d) Ở bước 3, nếu thay dung dịch NaHCO3 bằng dung dịch NaOH bão hòa thì hiện tượng thí nghiệm vẫn xảy ra tương tự.
(Xem giải) Câu 22. Cho các hợp chất hữu cơ sau: C2H5OH (A); CH3CHO (B); CH3COOH (D); CH3COOC2H5 (E).
a) B có phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc).
b) Có 2 chất tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của 2 chất này cao hơn hai chất còn lại.
c) Một cơ sở tiến hành lên men 250 L dung dịch chất A (C2H5OH) 12°. Biết khối lượng riêng của A nguyên chất là 0,80 g/mL. Sau khi lên men, thu được dung dịch trong đó D có nồng độ 5,04%. Giả sử chỉ xảy ra quá trình lên men A tạo thành D được biểu diễn theo phương trình: C2H5OH + O2 (enzyme) → CH3COOH + H2O. Thì hiệu suất của quá trình lên men là 41% (làm tròn đến hàng đơn vị)
d) D là thành phần của giấm ăn trong đó D có nồng độ từ 20% – 50%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23. Một “mẹo vặt” để tự thông tắc đường ống thoát nước bồn rửa bát bị tắc do dầu mỡ là đổ các dung dịch có tính kiềm vào ống nhằm xà phòng hóa chất béo. Một bạn học sinh muốn kiểm chứng mẹo vặt này nên đã liệt kê các chất dễ tìm trong nhà gồm: (1) muối ăn, (2) đường kính (đường mía), (3) giấm ăn, (4) baking soda (thành phần chính là NaHCO3), (5) cồn, (6) xút vảy (thành phần chính là NaOH).
Những chất nào ở trên có khả năng xà phòng hóa chất béo (triglyceride) bám dính trong đường ống dẫn nước thải? Hãy ghi các số thứ tự của những chất đã chọn theo thứ tự tăng dần.
(Xem giải) Câu 24. Để tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo, người ta thực hiện các bước sau (không theo thứ tự):
(1) Thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy đều, để nguội.
(2) Cho khoảng 2 mL dầu ăn vào bát sứ.
(3) Thêm khoảng 4-5 mL dung dịch NaOH 40%.
(4) Đun nóng hỗn hợp, khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất. Sau khoảng 10 phút thì dừng đun.
Hãy sắp xếp các bước trên theo đúng trình tự thực hiện thí nghiệm.
(Xem giải) Câu 25. Phần trăm khối lượng nguyên tố hydrogen trong methyl acetate là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 26. Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Công thức của methyl cinnamate như hình bên.

Tỉ lệ khối lượng của carbon và oxygen trong phân tử methyl cinnamate là k. Tìm giá trị của k (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 27. Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo trong dầu đã qua sử dụng (dầu thải) với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Phương trình phản ứng tổng quát như sau:
(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH (NaOH) → 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3.
Phân tích thành phần của 100 gam biodiesel cho kết quả như sau:
| Chất | C15H31COOCH3 | C17H33COOCH3 | C17H35COOCH3 |
| Khối lượng (gam) | 21 | 26 | 53 |
Biết rằng: Hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO2 tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule) nhiệt lượng. Giá trị EF của loại biodiesel trên là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 28. Các acid béo omega-3 trong đó có DHA (docosahexanoic acid) và EPA (eicosapentaenoic acid) là hai loại omega-3 chuỗi dài có nhiều lợi ích cho cơ thể. Omega-3 và omega-6 có cấu trúc và vai trò khác nhau trong cơ thể và tỷ lệ thích hợp đối với 2 nhóm acid béo này là omega-3/omega-6 = 1/1 hoặc 2/1. Chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH cần dùng để trung hòa acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Chỉ số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để trung hòa acid béo tự do và xà phòng hóa triglyceride trong 1 gam chất béo. Chất béo E gồm các triglyceride chỉ được tạo bởi DHA và EPA và acid béo DHA, EPA có chỉ số xà phòng là 173,6 và chỉ số acid là 5,6. Khi sử dụng 100 gam E để làm thức ăn thì cung cấp tối đa cho cơ thể bao nhiêu gam acid béo omega-3 ? (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và làm tròn số đến hàng phần mười).