[2025 – 2026] Thi học sinh giỏi lớp 12 cụm chuyên môn số 10 – Hải Phòng

⇒ Mã đề: 037-H12A

⇒ Thời gian làm bài: 90 phút

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1D 2B 3A 4D 5C 6D 7B 8D 9C 10D
11C 12A 13B 14B 15A 16C 17D 18D 19B 20D
21 22 23 24 25
(a) S Đ S S Đ
(b) Đ S S Đ S
(c) Đ Đ S Đ Đ
(d) S Đ S S Đ
26 27 28 29 30 31 32 33 34 35
225 1,15 928 4 18,9 5 3,12 1235 134 2105

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Ammonia được tạo ra bằng cách cho nitrogen phản ứng với hydrogen với sự có mặt của chất xúc tác là iron. Phương trình phản ứng tạo ammonia diễn ra như sau: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Biết năng lượng liên kết (Eb) ở 25°C; 1 bar của một số loại liên kết được cho trong bảng sau:

Liên kết N≡N N-H H-H
Năng lượng liên kết (kJ/mol) 946 389 436

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (kJ) tính theo năng lượng liên kết ở điều kiện trên có giá trị là

A. –959.       B. 993.       C. 1476.         D. –80.

(Xem giải) Câu 2: Cho vị trí của các nguyên tố E, T, Q, X, Y, trong bảng tuần hoàn rút gọn (chỉ biểu diễn các nguyên tố nhóm A) như sau:

Có các nhận xét sau:
(1) Thứ tự tăng dần tính kim loại là Y, E, X.
(2) Thứ tự tăng dần độ âm điện là Y, X, T.
(3) Thứ tự tăng dần tính phi kim là T, Q.
(4) Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử Y, E, X, T.
Số nhận xét đúng là

A. 4       B. 2       C. 3       D. 1

(Xem giải) Câu 3: Curcumin là một thành phần của tinh chất nghệ, có hoạt tính chống oxy hóa mạnh, cải thiện sức khỏe xương khớp và giảm viêm. Quy trình chiết xuất Curcumin bằng phương pháp Soxhlet như sau:
– Củ nghệ được xử lí ban đầu, sấy khô thành bột mịn.
– Cho bột nghệ và dung môi ethanol 95° vào bình cầu đun hoàn lưu 48 giờ sẽ cho dung dịch màu nâu đỏ. Sau khi cô quay để loại bỏ dung môi ta sẽ thu được cao curcuminoid.
– Hòa tan hoàn toàn cao curcuminoid bằng CH2Cl2 rồi cho qua cột hấp phụ, sau đó đuổi dung môi thu được curcumin.
Công thức cấu tạo của curcumin như sau:

Cho các phát biểu về curcumin:
(a) Curcumin có đồng phân hình học.
(b) Curcumin có chứa nhóm chức phenol, ether, ketone và aldehyde.
(c) Curcumin có công thức phân tử là C21H20O6.
(d) Curcumin được tinh chế bằng phương pháp chiết lỏng – rắn
(e) Kết quả phân tích nguyên tố Curcumin: %C = 68,48%; %H = 5,43%; còn lại là O (làm tròn đến hàng phần trăm). Kết quả chụp phổ khối lượng MS, biết peak ion phân tử [M+] có m/z = 368.
Số phát biểu về đúng là:

A. 3       B. 4       C. 5       D. 2

(Xem giải) Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, methylamine là chất khí mùi khai tương tự ammonia, tan tốt trong nước.
(b) Ở điều kiện thường, alanine là chất lỏng ít tan trong nước.
(c) Dung dịch aniline không làm đổi màu phenolphtalein.
(d) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(e) Tripeptide Ala-Val-Gly có phản ứng màu biuret.
(f) Các alkylamine đều tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen.
(g) Các arylamine được điều chế từ ammonia và dẫn xuất halogen.
Số phát biểu đúng là:

A. 2       B. 5       C. 3       D. 4

(Xem giải) Câu 5: Chất béo X (có cấu tạo như sau) là thành phần chính trong một loại dầu thực vật:
CH2-OOC(CH2)14CH3
|
CH-OOC(CH2)7CH=CH(CH2)7CH3
|
CH2-OOC(CH2)7CH=CHCH2CH=CH(CH2)4CH3
Cho các phát biểu sau:
a) Thủy phân X trong môi trường acid sẽ thu được acid béo omega-6.
b) Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.
c) Khi hydrogen hóa hoàn toàn X thu được chất béo có tên gọi là tristearin.
d) Công thức phân tử của X là C55H100O6.
Những phát biểu nào đúng?

A. (a), (c) và (d).       B. (b), (c) và (d).        C. (a), (b) và (d).       D. (a), (b) và (c).

(Xem giải) Câu 6: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Glucose phản ứng thuốc thử Tollens
(2) Glucose phản ứng với nước bromine
(3) Glucose phản ứng với copper(II) hydroxide và NaOH đun nóng.
(4) Glycerol phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(5) Cellulose phản ứng với H2SO4 đặc 98%.
Những thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

A. (2), (3), (4), (5).       B. (1), (2), (4), (5).

C. (1), (2), (3).       D. (1), (2), (3), (5).

(Xem giải) Câu 7: Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1M với chỉ thị phenolphtalein. Cho các bước tiến hành:
(1) Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch burette.
(2) Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, khi dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
(3) Dùng pipette lấy dung dịch HCl 0,1 M cho vào ba bình tam giác, mỗi bình 10,00 mL. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy chất chỉ thị, nhỏ 1-2 giọt phenolphthalein vào các bình tam giác.
(4) Lặp lại ít nhất 3 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.
(5) Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH, xoay vạch đọc thể tích về phía mắt. Cho dung dịch NaOH vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0.
Hãy sắp xếp các bước tiến hành theo đúng thứ tự:

A. (1), (2), (3), (4), (5).       B. (5), (3), (2), (1), (4).

C. (3), (1), (2), (5), (4).       D. (5), (2), (3), (4), (1).

(Xem giải) Câu 8: Theo các tài liệu được công bố, đường huyết lúc đói (với người không ăn gì ít nhất 8 tiếng) sẽ được coi là nguy hiểm khi cao hơn 0,130 gam glucose/100 mL, máu ở người bệnh tiểu đường và vượt quá mức 100 mg/dL ở người không mắc bệnh. Lượng đường glucose trong máu của anh X là 0,140 gam glucose/100 mL mẫu. Khi anh X uống dung dịch chứa 2,0 gam glucose, lượng đường trong máu sẽ tăng lên. Giả sử toàn bộ lượng đường này được hấp thụ vào trong máu và tổng thể tích máu trong cơ thể anh X không đổi là 5,0 L. Chọn phát biểu đúng:

A. Tổng khối lượng glucose trong cơ thể anh X sau khi hấp thụ glucose là 7,4 gam.

B. Tổng khối lượng glucose trong cơ thể anh X trước khi hấp thụ glucose là 6,5 gam.

C. Lượng đường trong máu của anh X không ở mức nguy hiểm.

D. Đường huyết trong máu anh X sau khi hấp thụ là 0,180 gam glucose/100 mL máu.

(Xem giải) Câu 9: Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột giấy, giấy), dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xà phòng, luyện kim. Công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế Cl2 và NaOH là điện phân dung dịch bão hòa NaCl có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình sau:

Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang ngăn anode.
a) Khí X là chlorine và khí Y là hydrogen.
b) Nếu không có màng ngăn xốp thì thu được nước Javel
c) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn xốp, ion Na+ di chuyển được từ anode sang cathode qua màng ngăn xốp.
d) Khi điện phân 500 mL dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 5,475 gam thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X có giá trị pH = 12,48 (kết quả làm tròn đến phần trăm). (thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
Những phát biểu nào đúng?

A. (a), (c), (d).       B. (a), (b), (d).

C. (a), (b), (c).       D. (a), (b), (c), (d).

(Xem giải) Câu 10: Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
(1) CH3CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH → CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
(2) CH3CH=O + 3I2 + 4NaOH → CHI3 + HCOONa + 3NaI + H2O
(3) C6H12O6 (enzyme) → 2C2H5OH + 2CO2
(4) (C6H10O5)n + nH2O (enzyme) → nC6H12O6
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: Phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng lên men rượu, phản ứng tạo iodoform, phản ứng thủy phân và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số.

A. 3124       B. 1342       C. 1234       D. 1324

(Xem giải) Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(a) Muối iodide dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine.
(b) Chloramine-B được dùng phun khử khuẩn phòng dịch Covid-19.
(c) Nước Javel được dùng để tẩy màu và diệt khuẩn.
(d) Muối ăn là nguyên liệu để sản xuất xút, chlorine, nước Javel.
(e) Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí bằng bông tẩm dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2.
(f) Nước muối sinh lí là dung dịch NaCl 0,9% (D = 1,0046 g/ml), được sử dụng để rửa vết thương, nhỏ mắt, súc họng… Để pha được 500ml nước muối sinh lí thì cần 4,7 gam NaCl.
Số phát biểu đúng là

A. 3       B. 2       C. 5       D. 4

(Xem giải) Câu 12: Lactomer là một loại polymer phân hủy sinh học, được ứng dụng nhiều trong ngành y tế. Lactomer có khả năng phân hủy một cách tự nhiên trong cơ thể mà không gây tác dụng phụ nên được sử dụng để sản xuất chỉ khâu tự tiêu. Loại chỉ khâu này có thể tan và phân hủy từ từ trong cơ thể tạo thành glycolic acid, lactic acid rồi bị đào thải nhờ các quá trình sinh hoá. Sau khoảng 2 tuần thì chỉ khâu hoàn thành nhiệm vụ của nó, lúc này các mô tổn thương đã kịp lành. Lactomer được tạo ra từ lactic acid và glycolic acid theo phương trình hoá học:

Nhận định đúng là

A. Lactomer bị phân huỷ là do sự thuỷ phân các nhóm chức ester trong phân tử.

B. Phản ứng điều chế lactomer là phản ứng trùng hợp.

C. Mỗi mắt xích trong lactomer có 6 nguyên tử carbon.

D. Glycolic acid và lactic acid đều thuộc loại carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.

(Xem giải) Câu 13: Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước lọ̣c và đun sôi. Sau đó, thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó “óc đậu” sẽ bị kết tủa. Sau khi trải qua quá trình lọc, ép, chế biến, sẽ thu được thành phẩm đậu phụ. Nước chua có thể làm từ nước đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc đậu, người ta có thể sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn với sức khỏe là không quá 1g/1kg đậu phụ. Cho các nhận xét sau:
(a) Nước chua có tính acid nên làm protein trong nước đậu bị đông tụ.
(b) Thành phần chính của thạch cao là calcium carbonate.
(c) Bản chất sự tạo thành “óc đậu” từ nước đậu có quá trình đông tụ protein.
(d) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1g/1kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người tiêu dùng.
Số phát biểu đúng là

A. 1       B. 3       C. 2       D. 4

(Xem giải) Câu 14: Cho phản ứng tổng quát tổng hợp polymer sau: nCH2=CH-R → (-CH2-CHR-)n. Cho các phát biểu sau:
(a) Polymer trên được tổng hợp theo phương pháp trùng hợp.
(b) Khi -R lần lượt là các gốc -H, -CH3, -Cl, -C6H5 (phenyl), các polymer dùng làm chất dẻo lần lượt là polyethylene, polypropylene, poly(vinyl chloride), polystyrene.
(c) Khi -R là gốc -CN (cyanide), polymer tạo thành ứng dụng để dệt vải may quần áo ấm, vải bạt, mái hiên ngoài trời, vải làm cánh buồm, sợi gia cường…
(d) Khi gốc -R là gốc -OCOCH3, polymer có khả năng bị thủy phân trong dung dịch NaOH tạo thành một phân tử polymer khác. Phản ứng thuộc loại giữ nguyên mạch polymer.
Số phát biểu đúng là

A. 1       B. 4       C. 2       D. 3

(Xem giải) Câu 15: Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitrogen. Một loại đạm urea ((NH2)2CO) ban đầu chứa 4% khối lượng tạp chất trơ không có nitrogen, trong quá trình bảo quản, urea dễ bị hút ẩm và chuyển hóa một phần thành (NH4)2CO3.
(NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3
Sau một thời gian, thu được đạm urea (X) có độ dinh dưỡng 41,79% gồm (NH2)2CO, (NH4)2CO3 và tạp chất ban đầu.
(1) Một bác nông dân có ý định trộn urea với vôi sống với mục đích “2 trong 1”: vừa bón phân, vừa khử chua. Cách làm này là đúng.
(2) Để bảo quản phân đạm, cần lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
(3) Trong công nghiệp, điều chế phân đạm urea bằng cách cho khí ammonia tác dụng với khí carbon dioxide trong điều kiện sản xuất thích hợp.
(4) Giá trị phần trăm khối lượng của (NH4)2CO3 trong X là 17,91%.
Chọn các phát biểu đúng

A. (2), (3) ,(4).       B. (1), (2), (3), (4).

C. (1), (2), (4).       D. (1), (2), (3).

(Xem giải) Câu 16: Khảo sát một số tính chất của ba chất X, Y, Z được ghi lại trong bảng sau:

Chất Nhiệt độ nóng chảy (°C) Quỳ tím
X -6,3 Không đổi màu
Y 233 Không đổi màu
Z 247 Màu hồng

Biết X, Y, Z là một trong ba chất glycine, aniline, glutamic acid. Chọn phát biểu đúng:

A. Tên thay thế của Y là aminoacetic acid.

B. Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực âm.

C. Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptide A thu được 3 mol Y và 2 mol Z. Mặt khác, nếu thuỷ phân không hoàn toàn A thu được hỗn hợp các peptide và các α-amino acid, trong đó có tripeptide Gly-Glu-Glu. Có 3 công thức A thoả mãn tính chất trên.

D. Các chất X, Y, Z là chất rắn ở điều kiện thường.

(Xem giải) Câu 17: Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br. Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

(1) Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân tạo thành carbocation.
(2) Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.
(3) Giai đoạn 2, carbocation kết hợp với Br– tạo thành sản phẩm.
(4) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
(5) Sau phản ứng tạo thành dung dịch đồng nhất.
Nhận định nào sau đây không đúng?

A. (1), (2).       B. (3), (5).       C. (2), (3).       D. (1), (5).

(Xem giải) Câu 18: Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích. Phân rã tự nhiên 92235X tạo ra đồng vị bền 82207Y đồng thời giải phóng một số hạt α và β (biết hạt α là 24He, hạt β là electron e). Số hạt α và β được giải phóng khi phân rã phóng xạ 92235X → 82207Y là:

A. 4α và 7β.       B. 4α và 8β.       C. 3α và 7β.       D. 7α và 4β.

(Xem giải) Câu 19: Sau mỗi trận mưa giông, một lượng nitrogen trong không khí được chuyển hóa thành ion nitrate và hòa tan vào nước mưa. Nguyên tố nitrogen có trong ion nitrate (đạm tự nhiên) có vai trò thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, làm cho cây trồng ra nhiều lá, cho nhiều củ, quả và hạt hơn. Cho các nhận xét sau :
(a) Trong phân tử đơn chất Nitrogen các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị không phân cực.
(b) Cho sơ đồ chuyển hoá nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:

Số phản ứng thuộc loại oxi hoá – khử trong sơ đồ là 4.
(c) Để tạo ra NO, một hợp chất trung gian quan trọng trong công nghiệp sản xuất nitric acid, người ta dùng phản ứng hóa học: N2 + O2 (> 2000°C) ⇋ 2NO
(d) Hàm lượng ion nitrate trong một mẫu nước mưa là 62 mg/L nước mưa. Biết rằng, trong 1 giờ sẽ có 5 m³ nước mưa rơi xuống một thửa ruộng. Khi cơn mưa kéo dài 12 giờ thì khối lượng nguyên tố nitrogen mà thửa ruộng đó nhận được là 840 gam.
Số nhận xét đúng là

A. 3       B. 2       C. 1       D. 4

(Xem giải) Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Các yếu tố đề hình thành “nổ bụi” gồm: Nguồn nhiệt, nồng độ bụi mịn đủ lớn, nguồn oxygen, nhiên liệu và không gian đủ kín.

B. Khi chữa cháy cần tuân theo quy tắc: Loại bỏ hoặc làm suy yếu bất kì yếu tố nào trong tam giác cháy (chất cháy, chất oxi hóa, nguồn nhiệt).

C. Điều kiện cần và đủ để xuất hiện đám cháy là nguồn nhiệt, chất cháy và chất oxi hóa.

D. Nước là chất có thể dùng để dập tắt mọi đám cháy.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 25. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 21: Một nhóm học sinh tìm hiểu về quá trình tạo lactic acid từ đường glucose thông qua lên men lactic, với giả thuyết: “Nhiệt độ càng cao thì lượng lactic acid thu được càng nhiều”. Nhóm đã thực hiện thí nghiệm như sau:
– Chuẩn bị: dung dịch glucose 5%, chế phẩm vi sinh vật lên men lactic (lactobacillus), 5 ống nghiệm có nắp, bếp điều nhiệt.
– Cách làm: Lấy 200 mL dung dịch glucose cho vào mỗi ống nghiệm. Thêm một ít chế phẩm vi sinh vào mỗi ống nghiệm. Đậy nắp và ủ ở các nhiệt độ. Mẫu trắng không thêm vi sinh vật ở 37°C
Sau 3 ngày, lấy các mẫu đem lọc sạch, để ổn định ở nhiệt độ môi trường thì thấy thể tích dung dịch trong các mẫu hầu như không thay đổi là 200 mL. Lần lượt lấy 5 mL các mẫu: mẫu trắng và các mẫu 1; 2; 3; 4 rồi pha loãng thành 100 mL và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolpthalein. Kết quả thu được như bảng sau:

Mẫu Mẫu trắng Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4
Nhiệt độ 37°C 20°C 30°C 37°C 45°C
Thể tích NaOH (ml) 0,0 5,6 8,2 10,5 7,0

Giả thiết trong điều kiện thí nghiệm, chỉ xảy ra phản ứng C6H12O6 → 2CH3CH(OH)COOH
a) Trong mẫu trắng đã có sẵn một lượng lactic acid đáng kể.
b) Nhiệt độ tối ưu cho quá trình lên men tạo acid lactic là 37°C.
c) Trong thí nghiệm trên, lượng lactic acid được tạo thành nhiều nhất trong một mẫu (200 mL) là 3,78 gam.
d) Từ kết quả thí nghiệm, kết luận giả thuyết của nhóm học sinh trên là đúng.

(Xem giải) Câu 22: Tiến hành thí nghiệm pha loãng dung dịch H2SO4 đặc bằng nước:
a) Quá trình pha H2SO4 từ đặc thành loãng là quá trình tỏa nhiệt.
b) Khi pha loãng acid, rót từ từ nước vào acid và dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
c) Hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 có tỉ lệ mol 1 : 1 tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng dư.
d) Học sinh X cần pha chế 2 lít dung dịch H2SO4 5% (D = 1 g/mL) thì dùng V mL dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g/mL). Giá trị của V là 55,5 (kết quả tính toán làm tròn đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 23: Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
• Bước 1: Cho ethanol và acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
• Bước 2: Thêm dung dịch H2SO4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
• Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60°C – 70°C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng. Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:
CH3COOH(l) + C2H5OH (l) ⇌ CH3COOC2H5(l) + H2O(l) Hằng số cân bằng KC = 4
Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây:
Hình 1:

Read more

[2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa TP Hồ Chí Minh

⇒ Mã đề: 009 ⇒ Thời gian làm bài: 150 phút ⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết: Câu 1. (2,0 điểm) Thành phần, tính chất của vật chất (Xem giải) 1.1. Nghiền nhỏ một ít muối ammonium chloride (NH4Cl) và cho vào một đĩa sứ. Đặt một phễu úp ngược lên trên … Read more