⇒ Mã đề: 014-H12B
⇒ Thời gian làm bài: 150 phút
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| Phần 1 | Phần 2 | 13 | 14 | 15 | 16 | ||
| 1D | 2B | 3C | (a) | S | S | S | S |
| 4D | 5A | 6C | (b) | Đ | Đ | Đ | Đ |
| 7A | 8A | 9C | (c) | Đ | Đ | S | S |
| 10B | 11C | 12A | (d) | S | Đ | Đ | Đ |
| Phần 3 | Câu 17 | 17,50 | Câu 18 | 2,65 |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người, trong thực phẩm có nguồn gốc động vật, dạng chính của vitamin A là retinol có màu vàng, hòa tan trong dầu ăn, cần thiết cho thị lực và phát triển xương. Retinol có công thức cấu tạo thu gọn:

Công thức phân tử của retinol là
A. C19H30O. B. C20H32O. C. C19H28O. D. C20H30O.
(Xem giải) Câu 2: Cho cân bằng hóa học: X(g) ⇌ 2Y(g) ΔrH°298 > 0
Khi thay đổi các yếu tố: (a) Nén hỗn hợp; (b) Đun nóng; (c) Tăng nồng độ X; (d) Giảm nồng độ Y; (e) Thêm chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố làm cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận?
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
(Xem giải) Câu 3: Tiến hành thí nghiệm nhận biết ion ammonium trong phân đạm như sau:
• Bước 1: Cho khoảng 1 gam phân bón potassium nitrate vào ống nghiệm (1) và khoảng 1 gam phân bón ammonium chloride vào ống nghiệm (2).
• Bước 2: Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 3 mL nước cất, lắc đều cho tan hết.
• Bước 3: Nhỏ 1 mL dung dịch NaOH 20% vào mỗi ống nghiệm, đun nóng nhẹ ống nghiệm trên đèn cồn.
• Bước 4: Đưa 2 mẩu giấy quỳ tím ẩm vào miệng mỗi ống nghiệm.
Hiện tượng quan sát được là
A. Giấy quỳ tím ở ống nghiệm (1) chuyển sang màu đỏ, ở ống nghiệm (2) không đổi màu.
B. Giấy quỳ tím ở ống nghiệm (1) chuyển sang màu xanh, ở ống nghiệm (2) không đổi màu.
C. Giấy quỳ tím ở ống nghiệm (1) không đổi màu, ở ống nghiệm (2) chuyển sang màu xanh.
D. Giấy quỳ tím ở ống nghiệm (1) không đổi màu, ở ống nghiệm (2) chuyển sang màu đỏ.
(Xem giải) Câu 4: Khí Y làm đục nước vôi trong, làm mất màu dung dịch nước bromine và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan. Khí Y là
A. O3. B. NH3. C. CO2. D. SO2.
(Xem giải) Câu 5: Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
• Thí nghiệm 1: Khi hòa tan đạm urea vào nước thấy nhiệt độ của hỗn hợp giảm.
• Thí nghiệm 2: Khi hòa tan calcium oxide vào nước thấy nhiệt độ của hỗn hợp tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thí nghiệm 1 xảy ra phản ứng thu nhiệt, thí nghiệm 2 xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
B. Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 đều xảy ra phản ứng thu nhiệt.
Có thể bạn chưa xem: Đề kiểm tra, thi học kỳ năm học 2026 – 2027
C. Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 đều xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
D. Thí nghiệm 1 xảy ra phản ứng tỏa nhiệt, thí nghiệm 2 xảy ra phản ứng thu nhiệt.
(Xem giải) Câu 6: Nghiên cứu động học của thủy phân methyl acetate ở 25°C trong môi trường HCl 0,05M: CH3COOCH3 + H2O ⇌ CH3COOH + CH3OH. Cứ sau t (phút), trích 20 mL hỗn hợp rồi tiến hành chuẩn độ lượng acid trong hỗn hợp bằng dung dịch chuẩn NaOH (nồng độ cố định) với chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch NaOH (mL) cần dùng như sau:
| t (phút) | 0 | 20 |
| Vdung dịch NaOH (mL) | 10,25 | 12,75 |
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ 0 đến 20 phút là a mol.L-1.min-1. Giá trị của a là
A. 3,1.10-3. B. 2,56.10-2. C. 6,1.10-4. D. 1,22.10-5.
(Xem giải) Câu 7: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.
• Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
• Bước 3: Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70°C trong khoảng 10 phút.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc thí nghiệm, trong cả 2 ống nghiệm đều có acetic acid.
(b) Kết thúc thí nghiệm, trong ống nghiệm (1) thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm.
(c) Kết thúc thí nghiệm, trong ống nghiệm (2) tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
(d) Kết thúc thí nghiệm, trong cả 2 ống nghiệm đều có ethyl alcohol.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
(Xem giải) Câu 8: Tiến hành thí nghiệm sau:
• Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
• Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Nhận định nào sau đây về thí nghiệm trên là đúng?
A. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất aldehyde.
B. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có khả năng lên men.
C. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính oxi hóa.
D. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất polyalcohol.
(Xem giải) Câu 9: Hydrogen halide của nguyên tố X được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất teflon. X là
A. iodine. B. bromine. C. fluorine. D. chlorine.
(Xem giải) Câu 10: Cho sơ đồ xen phủ orbital:

Sơ đồ này mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử nào sau đây?
A. HCl. B. OF2. C. NH3. D. H2.
Có thể bạn chưa xem: Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên năm học 2026 – 2027
(Xem giải) Câu 11: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C3H6O. X có phản ứng iodoform. Cho các phát biểu sau về X:
(a) Phổ MS của X xuất hiện peak có giá trị m/z lớn nhất là 58.
(b) X thuộc loại hợp chất carbonyl.
(c) X có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(d) X có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
(Xem giải) Câu 12: Ester C2H5COOC2H5 có mùi thơm của dứa chín, tên gọi ester là
A. ethyl propionate. B. ethyl acetate. C. ethyl formate. D. ethyl acrylate.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 13: Động cơ diesel phát thải các oxide của nitrogen (NOx), chủ yếu gồm NO và một lượng nhỏ NO2. Các khí này gây ô nhiễm không khí, góp phần hình thành hiện tượng mưa acid và khói mù quang hóa làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. Để hạn chế phát thải NOx, nhiều dòng xe diesel hiện đại được trang bị hệ thống khử NOx có xúc tác chọn lọc (SCR – Selective Catalytic Reduction), sử dụng dung dịch AdBlue. AdBlue là dung dịch chứa 32,5% khối lượng (NH2)2CO hòa tan trong nước. Khi được phun vào dòng khí thải nóng, (NH2)2CO chuyển hóa hoàn toàn tạo thành NH3. Quá trình này được biểu diễn bằng phương trình: (NH2)2CO + H2O → 2NH3 + CO2
Trong hệ thống SCR, NH3 phản ứng với NOx trên chất xúc tác theo các phản ứng:
(1) Fast-SCR: NO + NO2 + 2NH3 → 2N2 + 3H2O
(2) Standard-SCR: 4NO + 4NH3 + O2 → 4N2 + 6H2O
Trong quy trình này, quá trình fast-SCR xảy ra hoàn toàn sau đó mới xảy ra standard-SCR (không xét phản ứng phụ).
Một động cơ diesel phát thải trung bình 15,90 gam NO và 1,656 gam NO2 mỗi phút. Hệ thống SCR loại bỏ hoàn toàn lượng NO2 và 90% lượng NO phát thải. Biết 96% lượng NH3 tạo thành từ (NH2)2CO tham gia phản ứng khử NOx, phần còn lại thoát ra theo khí thải.
a) Trong mỗi phút, khí thải sau khi xử lý thoát ra chứa 0,74 gam nguyên tố N (ở dạng hợp chất) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
b) Trong quy trình xử lý NOx bằng hệ thống SCR nói trên, NO2 là chất hết trước.
c) Lượng dung dịch AdBlue tối thiểu cần phun vào dòng khí thải trong mỗi phút là 49,33 gam (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
d) Nếu tổng nồng độ NOx không đổi, nhưng tỉ lệ nồng độ giữa NO và NO2 tăng thì làm tăng tốc độ xử lý NOx của công nghệ SCR.
(Xem giải) Câu 14: Để tách các nhóm sắc tố trong lá cây, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo quy trình sau:
• Bước 1: Lá tươi đã loại bỏ cuống và gân chính được cắt nhỏ, nghiền với một lượng nhỏ acetone, sau đó bổ sung thêm acetone, khuấy đều rồi lọc để thu dung dịch màu xanh lục. Cho dung dịch này vào phễu chiết.
• Bước 2: Thêm một lượng benzene bằng thể tích dung dịch trên vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên. Sau vài phút thu được hai lớp chất lỏng: lớp dưới màu vàng chứa chủ yếu carotenoid, lớp trên màu xanh chứa chủ yếu chlorophyll.
Biết rằng: Trong điều kiện thí nghiệm, acetone và benzene không trộn lẫn vào nhau, khối lượng riêng của benzene lớn hơn khối lượng riêng của acetone.
a) Phương pháp tách được thực hiện ở bước 1 và bước 2 đều là phương pháp chiết lỏng – lỏng.
b) Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận độ tan của carotenoid trong benzene lớn hơn trong acetone.
c) Mục đích của việc nghiền nhỏ lá là làm tăng diện tích tiếp xúc giữa lá và dung dịch, giúp quá trình chiết diễn ra hiệu quả hơn.
d) Chỉ dựa vào màu của hai lớp dung dịch sau khi chiết chưa đủ cơ sở để kết luận mỗi lớp chỉ chứa duy nhất một loại sắc tố.
(Xem giải) Câu 15: Isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL) có mùi chuối chín nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,… Isoamyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp isoamyl alcohol (d = 0,810 g/mL) và acetic acid (d = 1,049 g/mL) với dung dịch H2SO4 đậm đặc.
• Bước 1: Cho vào bình cầu 50,0 mL isoamyl alcohol, 30,0 mL acetic acid và 10,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu và đun nóng bình cầu trong 1 giờ. Để nguội hỗn hợp đến nhiệt độ thường.
• Bước 2: Thêm từ từ dung dịch NaHCO3 10% vào hỗn hợp sau phản ứng đến khi không còn khí thoát ra rồi thêm 20 mL dung dịch NaCl bão hòa.
• Bước 3: Cho toàn bộ hỗn hợp vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 15 phút. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, làm khan, được 42,3 mL isoamyl acetate.
a) Nếu thay dung dịch NaHCO3 bằng dung dịch NaOH thì không làm thay đổi kết quả của thí nghiệm.
b) Mục đích của việc lắp ống sinh hàn hồi lưu là để hạn chế sự thất thoát của nguyên liệu và sản phẩm.
c) Ở bước 3, phần chất lỏng phía dưới phễu chiết chỉ gồm các chất vô cơ.
d) Trong thí nghiệm, hiệu suất điều chế isoamyl acetate đạt 62%. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Thanh Hóa
(Xem giải) Câu 16: Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Bằng phương pháp chuẩn độ ngược có thể xác định được hàm lượng CaCO3 trong mẫu chất rắn với sai số không quá 10%”.
Để kiểm tra giả thuyết của mình, nhóm học sinh trên tiến hành xác định hàm lượng CaCO3 trong mẫu thuốc Tums (một loại thuốc giúp giảm bớt acid dạ dày). Mỗi viên thuốc Tums nặng 1,30 gam, chứa 68% CaCO3 (đã được kiểm nghiệm chính xác), các thành phần khác của thuốc không tác dụng với acid, base. Các bước tiến hành như sau:
• Bước 1: Lấy 1 viên thuốc Tums nghiền mịn, cho vào bình tam giác. Dùng pipette hút chính xác 50,0 mL dung dịch HCl 0,50 M cho vào bình và lắc đều rồi đun nhẹ đến khi không còn bọt khí thoát ra. Để nguội dung dịch đến nhiệt độ thường, cho toàn bộ dung dịch thu được vào bình định mức 250 mL, rồi thêm nước cất đến vạch định mức thu được dung dịch X.
• Bước 2. Rửa sạch burette bằng nước cất và tráng lại 2 – 3 lần bằng dung dịch chuẩn NaOH. Nạp dung dịch chuẩn NaOH vào burette. Mở khóa burette đến khi dung dịch chảy ra đều rồi điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0.
• Bước 3: Dùng pipette hút 50,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác, thêm 3 giọt phenolphthalein. Nhỏ từ từ dung dịch chuẩn NaOH từ burette vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Khi dung dịch vừa xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây thì dừng chuẩn độ. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thể tích trung bình của dung dịch NaOH 0,1 M cần dùng là 18,40 mL.
a) Ở bước 3, trước khi lấy dung dịch X cho vào bình tam giác, nếu tráng bình bằng dung dịch X thì tăng độ chính xác của phép chuẩn độ.
b) Ở bước 2, nếu không tráng burette bằng dung dịch chuẩn NaOH thì hàm lượng CaCO3 xác định được bằng phương pháp này có xu hướng mắc sai số âm (kết quả thu được bé hơn kết quả thực tế).
c) Kết quả của thí nghiệm phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh.
d) Ở bước 1, việc đun nhẹ bình tam giác làm cho CaCO3 phản ứng nhanh hơn và đuổi khí carbon dioxide ra khỏi dung dịch.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 18.
(Xem giải) Câu 17: LPG (Liquefied Petroleum Gas) là nhiên liệu hóa lỏng dùng phổ biến trong gia đình, có thành phần giả sử gồm 40% C3H8 và 60% C4H10 theo thể tích. Biogas là khí sinh học thu được từ quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ, có thành phần giả sử gồm 70% CH4 và 30% CO2 theo thể tích. Cho năng lượng liên kết trung bình:
| Liên kết | C-H | C-C | O=O | C=O | O-H |
| Eb (kJ/mol) | 413 | 348 | 498 | 805 | 464 |
Nếu biogas và LPG được đốt cháy hoàn toàn để cung cấp cùng một lượng năng lượng, biogas gây phát thải nhiều CO2 hơn LPG là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả tính cuối cùng đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 18: Một nhà máy sản xuất nitric acid theo quy trình Ostwald như sau:
• Giai đoạn 1: Hỗn hợp khí ammonia và không khí (trong đó NH3 chiếm 10% về thể tích) được dẫn vào tháp phản ứng chứa xúc tác Rh-Pt, ở 850°C. Khi do NH3 bị oxi hoá hoàn toàn theo các phương trình hoá học:
4NH3(g) + 5O2(g) → 4NO(g) + 6H2O(g) (1)
4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2(g) + 6H2O(g) (2)
Trong đó phần trăm NH3 bị oxi hoá thành NO theo phản ứng (1) là 92%.
• Giai đoạn 2: Hỗn hợp khí thu được sau giai đoạn 1 được đưa về 50°C, sau đó tiếp tục oxi hoá hoàn toàn NO thành NO2 theo phương trình hoá học:
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g) (3)
Sau giai đoạn 2, nước được ngưng tụ hết và tách ra khỏi hệ thống, oxygen còn lại trong hỗn hợp khí chiếm x% về thể tích. Coi giai đoạn 2 chỉ xảy ra phản ứng (3) và các khí hoà tan trong nước không đáng kể.
• Giai đoạn 3: Dẫn hỗn hợp khí sau giai đoạn 2 và bổ sung không khí vào tháp hấp thụ, sau đó phun nước ngược chiều để chuyển hoá hết NO2 thành HNO3.
Biết không khí chứa 21% O2 và 79% N2 về thể tích. Giá trị của x là bao nhiêu? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả tính cuối cùng đến hàng phần trăm).
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. (3,0 điểm)
(Xem giải) 1.1. Cho số hiệu nguyên tử các nguyên tố H, C, S lần lượt là 1, 6, 16.
a) Viết công thức cấu tạo của phân tử CH4, H2S.
b) Viết công thức theo mô hình VSEPR và dự đoán dạng hình học các phân tử CH4, H2S.
(Xem giải) 1.2. Khi đốt cháy 1 mol C2H5OH(l) bằng O2(g) tạo ra CO2(g) và H2O(l) đồng thời giải phóng ra nhiệt lượng là 1365 kJ.
a) Viết phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
b) Hãy xác định nhiệt tạo thành chuẩn của C2H5OH(l). Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) lần lượt là -393,5 (kJ/mol) và -285,8 (kJ/mol).
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra thường xuyên trường Nguyễn Khuyến – Hồ Chí Minh (Lần 1)
(Xem giải) 1.3. Trong bình kín dung tích 1 lít, xảy ra phản ứng thuận nghịch sau: 2NO2(g) + Cl2(g) ⇋ 2NOCl(g) + O2(g)
Ban đầu trong bình chỉ có 2,00 mol NO2 và 1,00 mol Cl2. Tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch được biểu diễn bởi các công thức: vt = 0,5.[NO2]2.[Cl2]; vn = 4.[NOCl]2.[O2]
a) Tính giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng.
b) Tính nồng độ mol của các chất khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
c) Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào hệ 1 mol NO2 và 1 mol O2 thì cân bằng chuyển dịch như thế nào? Vì sao?
Câu 2. (2,5 điểm)
(Xem giải) 2.1. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Khí carbonic tác dụng với nước Javel (chứa NaClO).
b) Thuốc muối Nabica (chứa NaHCO3) tác dụng với hydrochloric acid.
c) Dung dịch hydrochloric acid đặc tác dụng với manganese dioxide.
d) Khí chlorine tác dụng với dung dịch sodium bromide.
(Xem giải) 2.2. Một nhà máy lọc dầu có lưu lượng khí thải là 150000 m³/h, chứa hydrogen sulfide với nồng độ 744 ppmv (nồng độ phần triệu theo thể tích). Nhà máy này sử dụng quy trình Claus để thu hồi sulfur từ khí thải. Quy trình này vận hành theo 2 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: 1/3 lượng khí thải được trộn với không khí vừa đủ ở điều kiện thích hợp, khi đó 96% hydrogen sulfide chuyển hoá thành sulfur dioxide, 4% còn lại chuyển hoá thành sulfur.
• Giai đoạn 2: 2/3 lượng khí thải còn lại sẽ tác dụng với sulfur dioxide tạo ra ở trên để tạo thành sulfur.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Tính lưu lượng không khí (m³/h) cần cung cấp cho giai đoạn 1.
c) Tính khối lượng (kg) sulfur được thu hồi sau 1 giờ vận hành.
(Xem giải) 2.3. Nước Javel là dung dịch chứa hỗn hợp muối NaCl và NaClO (sodium hypochlorite). Muối NaClO có tính oxi hóa mạnh, do vậy nước Javel có khả năng tẩy màu và sát trùng, được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy… Để xác định nồng độ hypochlorite trong nước Javel, người ta tiến hành như sau:
• Bước 1: Pha loãng 5,0 mL dung dịch Javel với nước được 100 mL dung dịch X.
• Bước 2: Lấy 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác, thêm tiếp 10,0 mL dung dịch CH3COOH 20%, 10,0 mL dung dịch KI 2,0 M, vài giọt hồ tinh bột và lắc đều. Khi đó xảy ra phản ứng: ClO– + 2I– + 2H+ ⟶ I2 + Cl– + H2O
• Bước 3: Tiến hành chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch Na2S2O3 theo phương trình:
I2 + 2S2O32– ⟶ 2I– + S4O62–
đến khi dung dịch vừa mất màu hoàn toàn thì ngừng chuẩn độ. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thể tích trung bình của dung dịch Na2S2O3 0,1 M cần dùng là 10,75 mL.
a) Xác định nồng độ mol của NaClO trong mẫu nước Javel trên.
b) Vì sao nếu thời gian chuẩn độ quá lâu thì O2 trong không khí có thể làm sai lệch kết quả của phép phân tích?
Câu 3. (4,0 điểm)
(Xem giải) 3.1. Curcumin được tách ra từ củ nghệ bằng phương pháp chiết và kết tinh là curcumin thô. Trong curcumin thô chứa ba loại curcuminoid (khung cấu tạo như hình dưới): curcumin (CUR; M = 368 amu), demethoxycurmin (DMC; M = 338 amu) và bisdemethoxycurcumin (BDMC; M = 308 amu).

a) Biết R1, R2 có thể là: -H, -OH, -OCH3. Xác định các nhóm R1, R2 trong CUR.
b) Từ curcumin thô có thể tách riêng 3 loại trên bằng phương pháp sắc kí cột với pha tĩnh là silica gel và pha động là hỗn hợp chloroform và methanol. Sơ đồ tách ba loại curcuminoid từ một mẫu curcumin thô được cho dưới đây:
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi thử TN chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng

So sánh độ hấp phụ bởi pha tĩnh và khả năng tan trong hỗn hợp chloroform và methanol của CUR, DMC, BDMC.
(Xem giải) 3.2. Hợp chất hữu cơ X (chỉ chứa một loại nhóm chức) và dạng muối của nó tồn tại phổ biến trong nhiều loài thực vật dùng làm thực phẩm cho con người. X có thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố như sau: %C = 26,67%, %H = 2,22%, %O = 71,11%. Từ phổ khối lượng của X xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 90.
a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X.
b) Trong hóa học phân tích, dung dịch X được dùng làm dung dịch chuẩn trong chuẩn độ acid – base hoặc oxi hóa – khử. Trình bày cách pha chế 500 mL dung dịch X 0,05M từ tinh thể X.2H2O.
c) X có thể phản ứng hoàn toàn với KMnO4 trong môi trường H2SO4 tạo ra sản phẩm K2SO4, MnSO4, CO2 và H2O. Dựa vào tính chất này người ta có thể dùng dung dịch X để chuẩn độ dung dịch KMnO4 theo các bước như sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy 50 mL dung dịch X 0,05 M cho vào bình tam giác, thêm tiếp 5 mL H2SO4 1 M vào bình.
• Bước 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch KMnO4 rồi nạp đầy dung dịch KMnO4 vào burette, mở khóa, điều chỉnh dung dịch trong burette đến mức 0.
• Bước 3: Mở khoá burette nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 vào bình tam giác và liên tục lắc đều, đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây thì dừng chuẩn độ. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thể tích dung dịch KMnO4 trung bình tiêu tốn là 22,40 mL.
Tính nồng độ mol của dung dịch KMnO4.
(Xem giải) 3.3. Tinh bột được hình thành trong thực vật bằng quá trình quang hợp. Trong công nghiệp, tinh bột là nguyên liệu sản xuất glucose, từ glucose bằng các phản ứng lên men thu được ethanol và lactic acid. Các quá trình trên được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong sơ đồ trên.
(Xem giải) 3.4. Biodiesel (methyl ester của acid béo) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất từ các loại chất béo rẻ tiền hoặc dầu ăn đã qua sử dụng. Một loại dầu thải có thành phần gồm:
| Chất | (C17H35COO)3C3H5 | (C17H33COO)3C3H5 | C17H35COOH | C17H33COOH | tạp chất trơ |
| % khối lượng | 27,59 | 57,46 | 4,26 | 8,46 | 2,23 |
Quá trình sản xuất biodiesel diễn ra qua hai giai đoạn chính:
• Giai đoạn 1: Ester hóa acid béo tự do: RCOOH + CH3OH (t°, p, xt) ⇋ RCOOCH3 + H2O
• Giai đoạn 2: Transester hóa triglyceride: (RCOO)3C3H5 + 3CH3OH (t°, p, xt) ⇋ 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3
Các acid béo tham gia phản ứng ester hóa với hiệu suất 95%, các triglyceride tham gia phản ứng transester hóa với hiệu suất 90%.
a) Tính khối lượng CH3OH đã phản ứng, khối lượng C3H5(OH)3 tạo thành khi dùng 1 tấn dầu thải trên làm nguyên liệu.
b) Biodiesel thu được ở trên có khối lượng riêng 0,880 kg/L. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít nhiên liệu này thu được nhiệt lượng là 35,2 MJ. Hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO2 tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ). Tính giá trị EF của loại biodiesel thu được ở trên.
(Xem giải) Câu 4. (1,0 điểm)
Trong một nhà máy hóa chất, oleum được sản xuất từ quặng pyrite theo quy trình tiếp xúc kép – hấp thụ qua 3 giai đoạn chính:
• Giai đoạn 1: Quặng pyrite chứa 72,0% FeS2 về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ không chứa sulfur) được nghiền mịn và đốt cháy hoàn toàn trong lò tầng sôi với luồng không khí khô dư (chứa 21% O2 và 79% N2 về thể tích). Tỉ lệ nạp nguyên liệu được khống chế ở mức 135 mol không khí trên 1 kg quặng. Xỉ lò thu được chỉ gồm Fe2O3 và tạp chất trơ.
• Giai đoạn 2: Hỗn hợp khí thu được ở giai đoạn 1 (sau khi lọc bụi tĩnh điện, rửa sạch và sấy khô) được đưa vào tháp tiếp xúc đa tầng có lớp xúc tác V2O5. Hiệu suất oxi hóa SO2 thành SO3 của toàn hệ thống đạt 96%.
• Giai đoạn 3: Khí SO3 tạo thành và dung dịch H2SO4 98% (với tỷ lệ khối lượng 124/45) được dẫn qua tháp hấp thụ oleum tưới ngược chiều. Toàn bộ SO3 bị hấp thụ tạo ra một loại oleum thương phẩm có dạng H2SO4.nSO3. Khí không bị hấp thụ thoát ra ở đỉnh tháp có chứa N2, O2 và SO2. Coi các khí này không bị hấp thụ vào dung dịch.
a) Tính phần trăm thể tích các khí thoát ra khỏi tháp ở giai đoạn 3.
b) Xác định công thức của oleum.
c) SO2 trong khí thải của nhà máy được xả trực tiếp ra môi trường thì có thể gây mưa acid. Giải thích bằng phương trình hóa học.
Câu 5. (1,5 điểm)
(Xem giải) 5.1. Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ:

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong sơ đồ trên.
b) Ethyl benzoate là một chất được sử dụng làm hương liệu. Ethyl benzoate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp benzoic acid và ethyl alcohol với sự có mặt của dung dịch H2SO4 đặc. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và cho biết vai trò của H2SO4.
(Xem giải) 5.2. Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid có thể được thu hồi từ dung dịch nước bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng với chloroform (CHCl3). Ở 25°C, độ tan của benzoic acid trong nước là 3,40 g/L (quá trình hòa tan không làm thay đổi thể tích dung dịch). Khi benzoic acid được phân bố giữa pha chloroform và pha nước, hệ đạt cân bằng và có hệ số phân bố: K = Ch/Cn = 65,3
Trong đó: Ch là nồng độ mol của benzoic acid trong pha chloroform; Cn là nồng độ mol của benzoic acid trong pha nước.
Để thu hồi benzoic acid từ 500,0 mL dung dịch bão hòa trong nước ở 25°C bằng 50,0 mL chloroform, người ta tiến hành chiết 2 lần, mỗi lần dùng 25,0 mL chloroform. Sau lần chiết thứ nhất, tách hoàn toàn lớp chloroform ra khỏi pha nước rồi tiếp tục chiết phần dung dịch nước (tách ra sau lần 1) với 25,0 mL chloroform mới. Tính tổng khối lượng benzoic acid được thu hồi vào pha hữu cơ.